Skip to content

BT tự luận – phần Dao động cơ

15.02.2011

Bài 1. Một vật dao động điều hoà có phương trình dao động: x = 2cos(5\pit + \pi/6)     (với x tính bằng cm và t tính bằng giây).

a/ Tìm biên độ, tần số góc, pha ban đầu, pha dao động chu kỳ và tần số  dao động  của vật.

b/ Lập phương trình vận tốc và phương trình gia tốc của vật.

c/ Ly độ, vận tốc và gia tốc của vật tại  các thời điểm: t1 = 4(s), t2 = 5(s) , t3 = 4,12(s)

d/ Giá trị cực đại của ly độ, vận tốc và gia tốc của vật.

Bài 2. Một vật được coi là chất điểm  dao động điều hoà dọc theo trục Ox, có phương trình dao động: x = 5cos(20t + \pi/6)     (với x tính bằng cm và t tính bằng giây).

a/ Tìm biên độ, tần số góc, pha ban đầu, pha dao động chu kỳ và tần số  dao động  của vật.

b/ Vật  bắt đầu dao động với ly độ bằng bao nhiêu?

c/ Tìm vận tốc và gia tốc khi vật  đi qua vị trí có ly độ x = 3cm.

d/  Tìm ly độ của vật tại  thời điểm  t = 1(s).

e/ Tìm các thời điểm vật đi qua  vị trí có ly độ x = – 2,5 cm

Bài 3. Một chất điểm dao động điều hoà theo phương trình: x = 6cos20\pit (cm).

a/ Xác pha ban đầu, chu kỳ và tần số của dao động.

b/ Tìm các thời điểm mà chất điểm có ly độ là x = +3 (cm) trong khoảng

thời gian của hai chu kỳ đầu tiên.

c/ Tìm thời điểm vật đi qua vị trí cân bằng lần đầu tiên.

d/ Tìm ly độ, vận tốc, gia tốc và thời điểm mà vật có pha dao động là \pi/6.

Bài 4. Một vật dao động điều hòa với chu kỳ T = 2 (s) và biên độ 5 (cm).Viết phương trình dao động của vật trong các trường hợp :

a. Khi t = 0, vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương.

b. Chọn gốc thời gian khi vật có ly độ cực đại.

c. Khi t = 0, vật đi qua vị trí có ly độ x = + 2,5 (cm).

d. Khi t = 0, vật đi qua vị trí có ly độ x = – 2,5 (cm) theo chiều dương.

Bài 5. Một vật dao động điều hòa với tần số f = 10/\pi Hz và khi vật có ly độ 3 (cm) thì vận tốc của nó là 0,8 m/s. Lập phương trình dao động của vật trong các trường hợp :

a. Khi t = 0, vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương.

b. Chọn gốc thời gian khi vật có ly độ cực đại.

c. Khi t = 0, vật đi qua vị trí có ly độ x = + 2,5 (cm)  ngược chiều dương.

d. Khi t = 0, vật đi qua vị trí có ly độ x = – 2,5 (cm) cùng chiều dương.

e. Chọn gốc thời gian lúc vật có ly độ x = – 2,5 (cm).

Bài 6. Một vật  dao động điều hoà với chu kỳ T = 1s. Lúc t = 2,5 (s), vật đi qua li độ x = -5\sqrt{2}(cm) và có vận tốc v = -10\pi\sqrt{2}(cm/s). Lập phương trình dao động của vật.

Bài 7. Một chất điểm dao động dọc theo trục Ox. Phương trình dao động là x = 6cos20\pit (x đo bằng cm, t đo bằng giây)

a/ Tính vận tốc cực đại của chất điểm.

b/ Tính vận tốc trung bình của chất điểm trên đoạn từ vị trí cân bằng tới điểm có ly độ 3 cm.

c/ Tính vận tốc trung bình và vận tốc cực đại của chất điểm từ vị trí có ly độ x1 = 3cm đến vị trí x2 = 3\sqrt{3}cm.

Bài 8. Một vật dao dộng điều hoà giữa hai điểm M và N với chu kỳ T = 1 (s). Vị trí cân bằng là O. Trung điểm OM là P và của ON là Q. Tính vận tốc trung bình của vật trên đoạn đường từ P đến Q. Biết  biên độ dao động A = 10 (cm).

Bài 9. Một vật dao động điều hoà với phương trình dao động x= Asin(\omegat + \varphi). Xác định tần số góc w và biên độ A của dao động. Cho biết khoảng thời gian 1/60 (s) đầu tiên vật đi từ vị trí xo = 0 đến vị trí có li độ x = A\dfrac{ \sqrt{3}}{2} (cm) theo chiều dương và tại điểm cách vị trí cân bằng 2(cm) vật có vận tốc 40\pi\sqrt{3} (cm/s).

Bài 10. Một lò xo có độ dài tự nhiên  lo = 15cm và độ cứng  k = 1N/cm được treo thẳng đứng. Lấy g = 10 m/s2 ; pi2 = 10.

a/  Tìm chiều dài của lò xo khi treo vào đầu dưới của nó một vật có khối lượng  m = 400g.

b/ Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng 5cm rồi thả nhẹ để cho vật dao động. Lập phương trình dao động của vật trong hai trường hợp:

+ Chọn gốc thời gian lúc thả vật, trục toạ độ thẳng đứng, gốc toạ độ tại vị trí cân bằng, chiều dương hướng xuống.

+ Chọn gốc thời gian lúc thả vật, trục toạ độ thẳng đứng, gốc toạ độ tại vị trí cân bằng, chiều dương hướng lên.

Bài 11. Một vật nặng treo vào một lò xo, dao động theo phương thẳng đứng. Nếu vật có khối lượng m1 thì vật có chu kỳ dao động là 3s; Nếu vật có khối lượng m2 thì vật có chu kỳ dao động là 4s. Hỏi chu kỳ dao động của vật là bao nhiêu khi vật có khối lượng bằng tổng hai khối lượng trên.

Bài 12. Một con lắc  lò xo gồm một quả cầu có khối lượng m = 100g gắn vào đầu một lò xo có độ cứng k = 40N/m, đầu còn lại của lò xo gắn cố định vào điểm O trên mặt phẳng nằm ngang, con lắc có thể dao động coi như không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang. Khi vật có ly độ x = 3cm thì vận tốc của nó là 80cm.

a/ Tính tần số dao động của con lắc

b/ Tính lực đàn hồi cực đại và cực tiểu tác dụng lên điểm O.

Bài 13. Một vật nặng có khối lượng  m = 900g được gắn vào đầu một lò xo được treo thẳng đứng. Khi vật cân bằng ta truyền cho nó một vận tốc vo = 8\pi cm/s theo phương song song với trục của lò xo thì ta thấy mỗi phút vật thực hiện được 30 dao động.

a/ Tìm độ cứng của lò xo.

b/ Viết phương trình chuyển động của vật. Chọn t = 0 là lúc truyền vận tốc và chiều dương cùng với chiều của vo.

c/ Xác định các thời điểm vật qua vị trí có ly độ x = 4 cm.

Bài 14. Một vật nặng gắn vào lò xo treo thẳng đứng làm lò xo giãn ra một  đoạn d = 0,8 (cm). Hãy tính chu kỳ dao động tự do của vật nặng gắn vào lò xo ấy. Lấy g = 10m/s2.

Bài 15. Một con lắc lò xo dao động theo phương thẳng đứng với tần số f = 2(Hz). Sau khoảng thời gian 1,25 giây kể từ lúc tính gốc thời gian, quả cầu đang chuyển động qua vị trí ở trên vị trí cân bằng một đoạn 2\sqrt{2}(cm) với vận tốc v = -8\pi\sqrt{2}(cm/s) hướng ra xa vị trí cân bằng. Chọn gốc  toạ độ ở vị trí cân bằng. Lấy g = pi2 = 10 m/s2 .

a/  Lập phương trình dao động của quả cầu.

b/ Lực đàn hồi cực tiểu trong quá trình dao động có độ lớn là 1,8N. Tính: Khối lượng của quả cầu, độ cứng của lò xo và lực đàn hồi cực đại trong quá trình dao động.

Bài 17. Một vật có khối lượng m = 100(g) gắn vào một lò xo có khối lượng không đáng kể, đầu kia của lò xo treo vào một điểm cố định. Vật dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với tần số f = 3,5(Hz). Trong quá trình dao động độ dài của lò xo lúc ngắn nhất là 38cm và lúc dài nhất là 46cm.

a/ Viết phương trình dao động của vật. Chọn gốc thời gian lúc vật qua vị trí cân bằng theo chiều dương.

b/ Tính vận tốc và gia tốc của vật khi nó ở vị trí cân bằng và khi nó ở cách vị trí cân bằng 2cm

c/ Tính độ dài tự nhiên của lò xo

Bài 18. Một con lắc lò xo gồm một vật nặng gắn vào lò xo được treo thẳng đứng. Kích thích cho vật nặng dao động, thời gian vật nặng đi từ vị trí thấp nhất tới vị trí cao nhất cách nhau 6(cm) là 1,5s.

a/ Viết phương trình dao động, phương trình vận tốc và phương trình gia tốc dao động của quả cầu. Chọn gốc thời gian khi vật đi qua vị trí có ly độ x = +3(cm)

b/ Tìm vận tốc và gia tốc của vật khi nó có ly độ x = 2cm

Bài 19. Một vật nặng có khối lượng m = 500(g) được treo vào một lò xo có phương thẳng đứng, có khối lượng không đáng kể, có độ cứng là k = 0,5(N/cm). Lấy g = 10 (m/s2).

a/ Lập phương trình dao động của vật. Chọn gốc thời gian lúc vật có vận tốc  v = 20(cm/s)  và gia tốc a = 2\sqrt{3} (m/s2).

b/  Tìm lực đàn hồi cực đại và cực tiểu trong quá trình dao động.

c/  Tính thế năng và động năng của con lắc ở thời điểm t = 5T/12 ( với T là chu kỳ dao động của con lắc).

Bài 20. Một  vật nặng được treo vào một lò xo có phương thẳng đứng, có độ cứng k = 100(N/m) làm cho lò xo giãn ra 4(cm) thì cân bằng. Ở vị trí cân bằng, truyền cho vật  một động năng 0,125(J) . Cho g = 10 (m/s2) = pi2 (m/s2).

a/ Tìm chu kỳ dao động và khối lượng của quả cầu.

b/ Viết phương trình dao động của quả cầu. Chọn gốc thời  gian lúc quả cầu qua vị trí cân bằng theo chiều dương..

c/ Tìm thời điểm mà quả cầu đi qua vị trí có ly độ x = 2,5cm lần thứ 3 kể từ lúc vật bắt đầu dao động.

Bài 21. Một lò xo có khối lượng không đáng kể  được treo thẳng đứng. Khi treo quả cầu có khối lượng m1 = 10(g) thì lò xo dài 50,4cm; Khi treo quả cầu có khối lượng m2 = 50(g) thì lò xo dài 52cm. Lấy g = 10 (m/s2). Tìm độ cứng và chiều dài ban đầu của lò xo.

Bài 22. Một quả cầu nhỏ được gắn vào đầu một lò xo có độ cứng 80 (N/m) để tạo thành con lắc lò xo. Con lắc thực hiện 100 dao động hết 31,4 (s).

a/ Xác định khối lượng của quả cầu.

b/ Viết  phương trình dao động của quả cầu. Biết khi t = 0 quả cầu có ly độ 2(cm) và đang chuyển động cùng chiều dương với vận tốc bằng 40\sqrt{3}(cm/s).

Bài 23. Một con lắc lò xo gồm 1 quả cầu nhỏ có khối lượng 100(g) và lò xo có độ cứng 40(N/m). Từ vị trí cân bằng, kéo quả cầu theo phương thẳng đứng, hướng xuống một đoạn 5(cm) rồi buông tay cho dao động. Lấy g = 10(m/s2).

a. Tính thời gian để con lắc thực hiện 20 dao động và viết phương trình dao động của quả cầu, gốc thời gian là lúc buông tay, gốc tọa độ là vị trí cân bằng, chiều dương hướng xuống.

b. Lúc vật m ở vị trí cao nhất thì lực mà lò xo tác dụng vào vật m có độ lớn bằng bao nhiêu?

Bài 24. Một con lắc đơn có  chu kỳ T = 1,6s khi dao động tại một nơi trên mặt đất có g = 9,86 m/s2.

a/ Tính chiều dài của con lắc.

b/ Tính chu kỳ dao động của con lắc trên khi ta đưa nó lên mặt trăng. Biết rằng gia tốc trọng trường ở mặt trăng nhỏ hơn so với ở trái đất 6 lần.

Bài 25. Hai con lắc có độ dài lần lượt là l1 và l2. Trong cùng một khoảng thời gian con lắc thứ nhất thực hiện được 10 dao động, con lắc thứ hai thực hiện được 6 dao động. Hiệu số chiều dài của chúng là 16cm. Tìm chiều dài của mỗi con lắc.

Bài 26. Một con lắc đơn có chiều dài 99(cm) dao động tại điểm A với chu kỳ 2s.

a/ Tính gia tốc trọng trường tại A.

b/ Đem con lắc tới địa điểm B, ta thấy con lắc thực hiện 100 chu kỳ hết 199(s). Hỏi gia tốc trọng trường tại B tăng hay giảm bao nhiêu phần trăm so với gia tốc trọng trường tại A?

c/ Muốn con lắc trên cũng dao động với chu kỳ 2(s) thì phải thay đổi chiều dài của nó như thế nào?

Bài 27. Tại một địa điểm có hai con lắc đơn cùng dao động. Chu kỳ dao động của chúng lần lượt là 0,6s và 0,8s. Gọi l1 và l2 là độ dài mỗi con lắc.

a/ Tìm tỉ số l1/l2

b/ Tính chu kỳ của con lắc đơn có chiều dài l = l1 + l2

Bài 28. Phải mắc một vật có khối lượng bằng bao nhiêu vào đầu dưới của một lò xo có độ cứng k = 50N/m để nó dao động với tần số bằng tần số của một con lắc đơn có chiều dài 5cm. Lấy g = 9,8m/s2.

Bài 29. Người ta đưa một con lắc đồng hồ từ trái đất lên mặt trăng mà không điều chỉnh lại. Cho biết gia tốc rơi tự do trên mặt trăng bằng 1/6 lần gia tốc rơi tự do trên trái đất. Coi quả lắc đồng hồ như một con lắc đơn có chiều dài không đổi.

a/ Chu kỳ dao động của con lắc tăng hay giảm mấy lần?

b/ Theo đồng hồ này trên mặt trăng thì thời gian trái đất quay một vòng là bao nhiêu?

Bài 30* Con lắc của đồng hồ có chu kỳ 2s ở 29oC trên mặt đất

a/ Nếu nhiệt độ tăng lên đến 33oC,  đồng hồ chạy nhanh hay chậm bao nhiêu trong một ngày đêm? Biết con lắc làm bằng đồng có hệ số nở dài là \alpha  = 1,7.10-5 K-1.

b/  Đưa con lắc lên cao 4km so với mặt đất, đồng hồ sẽ chạy nhanh hay chậm bao nhiêu trong một ngày đêm? Giả sử nhiệt độ vẫn là 29oC. Biết gia tốc trọng trường ở mặt đất là g = 9,8m/g2 , bán  kính trái đất là R = 6400 km.

c/ Ở độ cao 4km, nếu muốn con lắc đồng hồ vẫn có chu kỳ là 2s thì nhiệt độ con lắc phải bằng bao nhiêu?

Bài 31* Một con lắc đơn có chu kỳ dao động là T= 2s, vật nặng là quả cầu kim loại có  khối lượng m= 400g.

a/ Tính chiều dài của dây treo.

b/ Con lắc đang đứng yên ở vị trí cân bằng. Dùng búa gõ nhẹ vào quả cầu cho nó có vận tốc  vo= 5cm/s theo phương nằm ngang trong mặt phẳng dao động của con lắc. Tính góc lệch cực đại của con lắc khỏi vị trí cân bằng và viết phương trình dao động của con lắc.

c/ Bây giờ quả cầu được tích điện dương q=2.10-5 C và con lắc được đặt trong điện trường đều có hướng thẳng đứng xuống dưới và có cường độ E = 104 V/m. Tính chu kỳ dao động của con lắc.

Lấy g = pi2 = 10 m/s2 và bỏ qua mọi ma sát.

Bài 32* Con lắc có khối lượng M= 0,3kg dao  động nhỏ với chu kỳ T = 2,2s ở nơi có gia tốc g = 9,8m/s2.

a/ Tính chiều dài của dây treo con lắc.

b/ Một vật có khối lượng m = 0,1kg đang chuyển động ngang chạm vào quả lắc khi nó đứng yên ở vị trí cân bằng làm cho quả lắc đi lên với góc lệch cực đại là \alphao= 60o. Hãy tính vận tốc vật m trước khi va chạm. Coi va chạm là xuyên tâm đàn hồi.

Bài 33. Một con lắc lò xo gồm vật nặng có khối lượng m = 100(g) gắn vào đầu một lò xo có độ cứng k, dao động điều hoà với tần số góc \omega = 10(rad/s). Biết rằng ở thời điểm vật có vận tốc v = 0,6(m/s) thì vật có thế năng bằng động năng.

a/ Tìm độ cứng của lò xo.

b/ Tìm năng lượng và biên độ dao động của vật.

Bài 34. Một con lắc lò xo gồm một quả cầu nhỏ có khối lượng 100(g)  treo vào lò xo có độ cứng 40(N/m). Khi kéo quả cầu theo phương thẳng đứng xuống dưới cách vị trí cân bằng 3(cm) rồi buông nhẹ không vận tốc đầu. Lấy g = 10 (m/s2).

a/ Viết phương trình dao động của quả cầu. Chọn t = 0 lúc bắt đầu thả vật dao động và chọn trục toạ độ thẳng đứng, chiều dương từ trên hướng xuống.

b/ Tìm lực tác dụng cực đại và cực tiểu mà lò xo tác dụng lên giá đỡ.

c/ Nếu thay điều kiện kích thích dao đông ban đầu, người ta thấy khi vật đi qua hai vị trí M và N cách nhau 4cm thì thế năng của chúng bằng nhau và bằng 1/9 lần động năng. Xác định ly độ và vận tốc của vật tại M và N.

Bài 35. Một vật có khối lượng m =100(g) dao động điều hòa với chu kỳ T= 0,628(s). Biết rằng ở thời điểm t = 0, vật đang chuyển động với vận tốc 60(cm/s) theo chiều dương về vị trí cân bằng và có thế năng bằng 3 lần động năng.

a. Tính cơ năng của vật m, suy ra biên độ dao động.

b. Tại thời điểm t = \pi/60(s), vật có li độ bao nhiêu?

Bài 36. Một quả cầu nhỏ được gắn vào đầu 1 lò xo để tạo thành con lắc lò xo. Con lắc thực hiện 20 dao động hết 6,28 giây.

a. Tính chu kỳ, tần số và viết phương trình dao động của quả cầu, biết lúc t = 0 quả cầu qua vị trí cân bằng theo chiều dương với vận tốc 1(m/s).

b. Năng lượng dao động của quả cầu là 0,05(J). Tính khối lượng quả cầu và độ cứng của lò xo.

Bài 37. Một con lắc đơn có khối lượng m = 1kg, chiều dài l = 1m dao động với biên độ góc \alphao = 45o. Tính động năng  và vận tốc của con lắc khi nó đi qua vị trí có góc lệch \alpha = 30o. Lấy g= 10m/s2

Bài 40. Cho 3 dao động điều hoà có các phương trình ly độ là:

x1 = 2sin(5t + 2\pi/3)  ;    x2 =5sin(5t – \pi/3)  ;   x3 =2sin(5t – 4\pi/3)

Hãy cho biết những cặp dao động nào cùng pha, ngược pha?

Bài 41. Cho hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số f = 50Hz, có các biên độ là A1 = 2a (cm); A2 = a (cm) và các pha ban đầu \varphi1 = \pi/3; \varphi2 = \pi

a/ Viết phương trình của hai dao động đó.

b/ Biểu diễn dao động tổng hợp bằng giãn đồ véctơ quay.

c/ Lập phương trình dao động tổng hợp hai dao động trên.

Bài 42. Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương:

x1= 9sin\omegat (cm)   và     x2 = 9\sqrt{3}cos\omegat  (cm)

Tìm phương trình dao động tổng hợp của hai dao động trên.

Bài 43. Tìm dao động tổng hợp các dao động điều hoà cùng phương cùng tần số sau:

a/ x1= 4cos\omegat  (cm) ;   x2 = 7cos(\omegat – \pi) (cm)

b/  x= 5cos(2t  + \pi) (cm) ; x2 = 3cos(2t  – \pi) (cm)

c/ x1= 4cos(t+ \pi/3) (cm)    ;   x2 =  4cos(t – \pi/3) (cm)

d/ x1 = 2cos(4t + \pi/2) (cm) ;   x2 =  2cos(4t + \pi)(cm)

e/ x1= 4sin(t + \pi) (cm) ;   x2=  4sin(t – \pi/2) (cm)

f/ x1 = 100cos50t (mm)  ;    x2 = 173cos(50t – 2\pi/3) (cm)

g/ x1 = 100sin50t (mm)  ;    x2 = 173cos50t (mm)

h/ x1=5cos(30t+ \pi/6) (cm) ;   x2=  10cos(30t – 5\pi/6) (cm)

i/    x1= 3cos(5t + \pi/4) (cm) ;   x2=  8cos(5t – 3\pi/4) (cm) ;

x3= 5sin5t(cm)

Bài 44. Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số 10(Hz) và có biên độ lần lượt là 7(cm) và 8(cm). Biết hiệu số pha của hai dao động thành phần là \pi/3. Tính vận tốc của vật khi vật có ly độ 12(cm)

Bài 45. Cho hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số, cùng biên độ, có phương trình dao động tổng hợp là x= 2\sqrt{3}cos(10\pit + \pi/6)(cm). Biết độ lệch pha giữa chúng là \pi/3. Tìm hai dao động thành phần.

Bài 46*. Cho hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số, cùng biên độ, có phương trình dao động tổng hợp là x= 4\sqrt{2}cos(4\pit + \varphi)(cm) và x1=  4cos(4\pit – \pi/6) (cm). Tìm dao động thành phần x2 và pha ban đầu \varphi của dao động tổng hợp.

Bài 47. Một con lắc lò xo có độ cứng k = 80N/m, khối  lượng m = 200g, dao động có ma sát trên một mặt phẳng ngang. Lúc đầu vật có biên độ Ao = 2cm. Hỏi sau một chu kỳ dao động biên độ của vật bằng bao nhiêu và sau bao nhiêu chu kỳ dao động thì con lắc dừng lại?  Biết rằng hệ số ma sát là \mu = 0,1. Lấy g = 10 m/s2.

Bài 48. Một chiếc xe máy chạy trên con đường lát gạch, cứ cách 9m trên đường lại có một cái rãnh nhỏ. Chu kỳ dao động riêng của khung xe máy trên các lò xo giảm xóc là 1,5s. Hỏi vận tốc bằng bao nhiêu thì xe bị xóc mạnh nhất.

Bài 49. Một người xách một xô nước đi trên đường, mỗi bước đi được 50(cm). Chu kỳ dao động riêng của nước trong xô là 1s. Người đó đi với vận tốc nào thì nước trong xô sóng sánh mạnh nhất.


——————– Trích một số đề thi Tốt Nghiệp Phổ Thông:———————

Bài 1. (Tú Tài – 1996) Một quả cầu dao động điều hoà với biên độ A = 5(cm), chu kỳ T = 0,4(s). Tính vận tốc của quả cầu tại thời điểm t1 ứng với ly độ x1 = 3(cm)

Bài 2. (Tú Tài – 1998) Một con lắc lò xo gồm: lò xo có khối lượng nhỏ không đáng kể,có độ cứng 40(N/m) gắn với quả cầu có khối lượng m. Cho quả cầu dao động với biên độ 5(cm). Hãy tính động năng của quả cầu ở vị trí ứng với li độ 3(cm).

Bài 3. (Tú Tài – 1999) Một con lắc lò xo  dao động theo phương nằm ngang gồm một quả nặng có khối lượng 0,2(kg) và một lò xo có  độ cứng  80(N/m), khối lượng  lò xo không đáng kể. Người ta kéo quả nặng ra khỏi vị trí cân bằng một đoạn bằng 4(cm) và thả cho nó dao động.

a/  Viết phương trình dao động của quả nặng.

b/  Tính năng lượng dao động và vận tốc cực đại của quả nặng.

Bài 4. (Tú Tài – 2000) Một con lắc lò xo gồm một quả nặng có khối lượng m = 0,1(kg) và lò xo có độ cứng 40(N/m) treo thẳng đứng, khối lượng không đáng kể. Con lắc dao động với biên độ 3(cm). Lấy g = 10(m/s2).

a/ Tính chu kỳ, tần số và năng lượng dao động của con lắc.

b/ Tính lực đàn hồi cực đại , lực đàn hồi cực tiểu của lò xo trong quá trình dao động.

Bài 5. (Tú Tài – 2001) Một chất điểm dao động theo trục Ox theo phương trình: x = 0,05sin20t (x đo bằng m; t đo bằng s) Tính vận tốc cực đại và vận tốc trung bình của chất điểm trong 1/4 chu kỳ, tính từ lúc t = 0.

Bài 6.  (TNPT – 2002) Một con lắc lò xo có  độ cứng k = 150N/m và có năng lượng dao động là E = 0,12J. Khi con lắc đi qua ly độ là 2cm thì vận tốc của nó là 1m/s. Tính biên độ và chu kỳ dao động của con lắc.

Bài 7. (TNPT – 2003) Một vật nhỏ có khối lượng m = 100g thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số góc \omega = 20rad/s. Biết biên độ của các dao động thành phần là A1 = 2cm, A2 = 3cm; độ lệch pha giữa hai dao động đó là \pi/3. Tìm biên độ và năng lượng dao động của vật.

by thayvinh

From → BT VL 12

Để lại phản hồi

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: